Thực tế, có rất nhiều cách tính tụ bù cho trạm biến áp để đảm bảo rằng hệ số công suất (cos phi) luôn đạt tiêu chuẩn. Nếu bạn vẫn chưa tìm ra phương pháp chính xác để xác định dung lượng tụ bù cần thiết, hãy tham khảo bài viết dưới đây. Đây là những phương pháp phổ biến và được áp dụng rộng rãi hiện nay, nhằm cung cấp thông tin hữu ích giúp xác định lượng công suất cần được bù thêm.

cach-tinh-tu-bu-cho-tram-bien-ap-2

Lắp đặt tụ bù mang mục đích gì?

Tụ bù là một thiết bị quen thuộc trong hệ thống cấp điện và máy biến áp. Nó đóng vai trò quan trọng trong mạng lưới, giúp giảm thiểu tổn thất trên đường dây truyền tải. Đồng thời, tụ bù đảm bảo điện áp luôn ổn định và tránh các sự cố như quá nhiệt hay cháy nổ.

Ngoài ra, việc lắp đặt tụ bù còn giúp các nhà máy và doanh nghiệp tránh phạt do không đạt mức công suất cos phi quy định. Hệ số phạt phổ biến là 4.65%. Điều này có nghĩa là nếu lượng tiêu thụ điện hàng tháng là 200 triệu đơn vị, sẽ phải nộp thêm 9.3 triệu đồng tiền phạt. Vì vậy, để tránh bị phạt, cần xác định chính xác lượng tụ bù cần lắp đặt. Hãy cùng Max Electric khám phá các phương pháp tính toán tụ bù trong nội dung tiếp theo.

Cách tính tụ bù cho trạm biến áp

Việc tính toán dung lượng tụ bù giúp xác định số lượng tụ bù cần có trong hệ thống điện và trạm biến áp, nhằm nâng cao hệ số công suất cos phi và giảm tiền phạt do sai số cos phi gây ra. Có nhiều phương pháp tính toán dung lượng tụ bù, bao gồm:

Tính dung lượng tụ bù bằng bảng tra

cach-tinh-tu-bu-cho-tram-bien-ap-5

 Tính dung lượng tụ bù dựa trên bảng tra hệ số tụ bù là phương pháp đơn giản và nhanh nhất. Không cần sử dụng máy tính hoặc tính toán phức tạp, phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian cho quá trình đo và tính toán.
Công thức để tính dung lượng tụ bù:
Qb = p * k
Trong đó: k là hệ số cần bù, có thể tra cứu trong bảng dưới đây:

 

Bảng tra hệ số tụ bù

Cosφ2

cosφ1

0.90 0.91 0.92 0.93 0.94 0.95 0.96 0.97 0.98 0.99 1.00
0.50 1.25 1.28 1.31 1.34 1.37 1.40 1.44 1.48 1.53 1.59 1.73
0.51 1.20 1.23 1.26 1.29 1.32 1.36 1.39 1.44 1.48 1.54 1.69
0.52 1.16 1.19 1.22 1.25 1.28 1.31 1.35 1.39 1.44 1.50 1.64
0.53 1.12 1.14 1.17 1.20 1.24 1.27 1.31 1.35 1.40 1.46 1.60
0.54 1.07 1.10 1.13 1.16 1.20 1.23 1.27 1.31 1.36 1.42 1.56
0.55 1.03 1.06 1.09 1.12 1.16 1.19 1.23 1.27 1.32 1.38 1.52
0.56 1.00 1.02 1.05 1.08 1.12 1.15 1.19 1.23 1.28 1.34 1.48
0.57 0.96 0.99 1.02 1.05 1.08 1.11 1.15 1.19 1.24 1.30 1.44
0.58 0.92 0.95 0.98 1.01 1.04 1.08 1.11 1.15 1.20 1.26 1.40
0.59 0.88 0.91 0.94 0.97 1.01 1.04 1.08 1.12 1.17 1.23 1.37
0.60 0.85 0.88 0.91 0.94 0.97 1.00 1.04 1.08 1.13 1.19 1.33
0.61 0.81 0.84 0.87 0.90 0.94 0.97 1.01 1.05 1.10 1.16 1.30
0.62 0.78 0.81 0.84 0.87 0.90 0.94 0.97 1.01 1.06 1.12 1.27
0.63 0.75 0.78 0.81 0.84 0.87 0.90 0.94 0.98 1.03 1.09 1.23
0.64 0.72 0.74 0.77 0.81 0.84 0.87 0.91 0.95 1.00 1.06 1.20
0.65 0.68 0.71 0.74 0.77 0.81 0.84 0.88 0.92 0.97 1.03 1.17
0.66 0.65 0.68 0.71 0.74 0.78 0.81 0.85 0.89 0.94 1.00 1.14
0.67 0.62 0.65 0.68 0.71 0.75 0.78 0.82 0.86 0.90 0.97 1.11
0.68 0.59 0.62 0.65 0.68 0.72 0.75 0.79 0.83 0.88 0.94 1.08
0.69 0.56 0.59 0.62 0.65 0.69 0.72 0.76 0.80 0.85 0.91 1.05
0.70 0.54 0.56 0.59 0.62 0.66 0.69 0.73 0.77 0.82 0.88 1.02
0.71 0.51 0.54 0.57 0.60 0.63 0.66 0.70 0.74 0.79 0.85 0.99
0.72 0.48 0.51 0.54 0.57 0.60 0.64 0.67 0.71 0.76 0.82 0.96
0.73 0.45 0.48 0.51 0.54 0.57 0.61 0.64 0.69 0.73 0.79 0.94
0.74 0.42 0.45 0.48 0.51 0.55 0.58 0.62 0.66 0.71 0.77 0.91
0.75 0.40 0.43 0.46 0.49 0.52 0.55 0.59 0.63 0.68 0.74 0.88
0.76 0.37 0.40 0.43 0.46 0.49 0.53 0.56 0.60 0.65 0.71 0.86
0.77 0.34 0.37 0.40 0.43 0.47 0.50 0.54 0.58 0.63 0.69 0.83
0.78 0.32 0.35 0.38 0.41 0.44 0.47 0.51 0.55 0.60 0.66 0.80
0.79 0.29 0.32 0.35 0.38 0.41 0.45 0.48 0.53 0.57 0.63 0.78
0.80 0.27 0.29 0.32 0.35 0.39 0.42 0.46 0.50 0.55 0.61 0.75
0.81 0.24 0.27 0.30 0.33 0.36 0.40 0.43 0.47 0.52 0.58 0.72
0.82 0.21 0.24 0.27 0.30 0.34 0.37 0.41 0.45 0.49 0.56 0.70
0.83 0.19 0.22 0.25 0.28 0.31 0.34 0.38 0.42 0.47 0.53 0.67
0.84 0.16 0.19 0.22 0.25 0.28 0.32 0.35 0.40 0.44 0.50 0.65
0.85 0.14 0.16 0.19 0.22 0.26 0.29 0.33 0.37 0.42 0.48 0.62
0.86 0.11 0.14 0.17 0.20 0.23 0.26 0.30 0.34 0.39 0.45 0.59
0.87 0.08 0.11 0.14 0.17 0.20 0.24 0.28 0.32 0.36 0.42 0.57
0.88 0.06 0.08 0.11 0.14 0.18 0.21 0.25 0.29 0.34 0.40 0.54

 

Ví dụ: Để tính dung lượng tụ bù từ hệ số cosφ1 = 0.75 lên cosφ2 = 0.95, ta sử dụng bảng tra và tìm giá trị k tương ứng là 0.55. Sau đó, thay thế giá trị k vào công thức và tính toán để được kết quả cuối cùng.

Tính dung lượng tụ bù từ công suất trạm biến áp

cach-tinh-tu-bu-cho-tram-bien-ap-4

Trong trường hợp hệ thống điện chỉ có trạm biến áp và chưa có phụ tải, khi cần lắp đặt tụ bù, ta cần tính toán dung lượng tụ bù phù hợp với hệ thống điện. Để tính dung lượng tụ bù, ta có thể sử dụng công thức sau:

Qb = (0.4 – 0.5) * smba

Với cách tính này, cần lưu ý rằng nó chỉ thỏa mãn với các loại tải có hệ số cos phi trung bình >= 0.75 và trạm biến áp có tải chỉ tối đa ở mức 80%.

Cách tính tụ bù đơn giản

Tính dung lượng tụ bù từ công suất tiêu thụ và hệ số cos phi thực tế

Dung lượng tụ bù được tính bằng công thức sau:

Qb = p * (tgφ1 – tgφ2)

Để chọn tụ bù cho một tải cụ thể, ta cần biết hai yếu tố sau:

  1. Công suất (p) của tải
  2. Hệ số cos phi (cosφ) của tải

Giả sử ta có công suất của tải là p, thì cần lưu ý những điều sau đây:

  • Hệ số cos phi của tải là cosφ1 → φ1 → tgφ1 (trước khi bù, cosφ1 nhỏ, tgφ1 lớn)
  • Hệ số cos phi sau khi bù sẽ là cosφ2 → φ2 → tgφ2 (sau khi bù, cosφ2 lớn, tgφ2 nhỏ)
  • Công suất phản kháng cần bù của tải sẽ là qb = p * (tgφ1 – tgφ2)

Từ công suất cần bù, ta có thể chọn được tụ bù phù hợp dựa vào bảng catalog của nhà cung cấp tụ bù.

Cách tính tụ bù cho trạm biến áp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo mức công suất và hệ số cos phi đạt tiêu chuẩn. Việc lựa chọn đúng dung lượng tụ bù giúp giảm hao tổn và đảm bảo điện áp ổn định, tránh tình trạng nóng hay cháy nổ. Có nhiều phương pháp tính toán dung lượng tụ bù như sử dụng bảng tra, tính từ hóa đơn tiền điện và số giờ làm việc, hay tính từ công suất trạm biến áp. Việc lắp đặt tụ bù không chỉ giúp tránh phạt do không đạt mức công suất cos phi quy định mà còn tối ưu hóa hiệu suất và ổn định của hệ thống điện. Với những phương pháp tính toán đúng và lựa chọn tụ bù phù hợp, ta có thể đảm bảo hiệu quả và an toàn cho trạm biến áp.

cach-tinh-tu-bu-cho-tram-bien-ap-1

Trạm Biến Áp là một phần quan trọng trong hệ thống điện ở Việt Nam, đặc biệt là các trạm biến áp 500kv ở việt nam. Cách lắp đặt trạm biến áp đòi hỏi sự chính xác và am hiểu về công nghệ điện. Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, cách tính công suất trạm biến áp là điều cần thiết. Bài viết này sẽ đi sâu vào các khía cạnh quan trọng như cách lắp đặt trạm biến áp đúng quy trình, cách tính toán công suất và những yếu tố cần lưu ý khi làm việc với các trạm biến áp 500kV tại Việt Nam. Đọc tiếp để khám phá thêm về chủ đề này.

Chi tiết vui lòng liên hệ Công Ty TNHH Max Electric Việt Nam Công Nghệ Và Dịch Vụ Kỹ Thuật Max Electric Việt Nam

  • VPDD: Số 19, ngõ 219 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội
  • CN HCM: P. Bình Hưng Hòa, Q Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
  • Xưởng sản xuất: Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Thạch Thất, Hà Nội.
  • Telephone: 0862 663 229
  • Hotline: 0862 663 229
  • E-mail: maxelectricvn@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *